BÀI ĐỌC NHIỀU NHẤT
(Xem: 35665)
(Xem: 33254)
(Xem: 32369)
(Xem: 24670)
SỐ LƯỢT XEM TRANG
0

Tuyên bố thành lập hội dân oan Việt Nam

09 Tháng Mười Hai 200612:00 SA(Xem: 445)
Tuyên bố thành lập hội dân oan Việt Nam
51Vote
40Vote
30Vote
20Vote
10Vote
51
Thưa bà con dân oan 3 miền Nam Trung Bắc!

Hẳn trong chúng ta không ai quên được thảm cảnh đã xảy ra với những người dân oan thấp cổ bé họng cách đây tròn một năm. Cả 60 con người vừa kịp choàng dậy sau một đêm ngủ vùi mê mệt vì đi bới rác kiếm ăn, đi đội đơn ở cửa nhà quan lớn, ôn thần, thì hơn 100 công an dùi cui, còng số 8, súng ống trang bị tận răng tràn đến vườn hoa cướp bóc đồ đạc của cải- vốn đã hết sức ít ỏi -lên xe chở rác của thành phố, chở đi. Một trận hỗn chiến không cân sức đã xảy ra giữa đám đàn ông, đàn bà, tay không tấc...gỗ với những tên công an đã mất hết đạo làm người, để giành giật lại chút sự sống cho mình gồm quần áo, chăn màn, gạo, củi xoong nồi, bát đĩa, tiền bạc v.v...song phận chân yếu tay mềm, trói gà không chặt làm sao đấu lại với bày cướp có vũ khí, quyền hành, đông gấp 3 lần. Thế là toàn bộ tài sản trong phút chốc chất đầy xe rác. Nhiều người tiếc của, tiếc những hạt gạo do mình đổ mồ hôi, sôi nước mắt mới có được, cũng bị biến thành đồ phế thải, lăn xả vào giữ, liền bị những tên cướp lành nghề, mất hết tính người đạp, dúi, xô đẩy ngã lăn ra dưới chân chúng...Nhiều người, lợi dụng lúc chúng sơ hở, trèo lên xe rác để cướp lại đồ đạc của mình cho bà con, lập tức bị phát hiện và không nói không rằng, cứ 2 tên công an khoẻ mạnh xốc nách một bà già, quăng ra xa, các tên khác xúm vào túm tay, túm chân, vặn thân, dồn lực vào hai cánh tay quẳng bà con như quẳng một bao tải gạo từ trên nóc xe rác xuống bãi cỏ vườn hoa, mặc bà con ta kêu khóc như ri...

 12 giờ trưa, đám cướp bỏ đi, bà con lần mò trở lại vườn hoa, ôm nhau mà khóc ôm nhau mà sợ, ôm nhau mà buồn, mà lo lắng, hoang mang vì những ngày tiếp theo biết lấy gì mà sống, khi không chăn, không gạo, nước, không nồi nấu cơm, không màn để mắc, không bạt để che, không que để dựng lều... Khóc chán ngồi bó gối nhìn trời mà thêm ảo não, chán chường trước thực tại, tương lai tăm tối, bỏ đời thì vương, mà thương đời thì tội.

Sống trong chế độ độc tài, bị đảng cướp trắng mọi quyền sống, bao nhiêu tiền nong điền sản tích cóp gây dựng được, bỗng chốc bị đảng xơi tái, người đi làm trở về, hẫng hụt khi nhà bị lộn phèo mọi thứ, đồ đạc quăng ra cửa, con thơ khóc cạn cả nước mắt, lão chủ đề lù lù xuất hiện, mặt ám khói, hai con mắt ti hí như hai vết dao xẻ, lạnh lùng tuyên bố:

- Xã đã chính thức bán cho tôi rồi, chồng tiền đầy đủ, chữ ký đàng hoàng, kèm con dấu của chủ tịch xã nữa.

Thế là lốc nhốc bế con tìm về trung ương khiếu kiện, 5 năm, 10 năm, và lâu hơn nữa... Vẫn là cảnh buồn muôn thưở:

 Con kiến mà kiện củ khoai

Kiện đi kiện lại bốn hai năm ròng

Bây giờ kiến đã lên ông

Củ khoai hà thối vẫn còn ...dây dưa

Hàng nghìn người, lúa đã làm đòng, trĩu bông, phơi hạt, còn khoảng chục ngày là thu hoạch, bị xe của xã tràn vào giày xéo, để lấy đất bán cho công ty nước ngoài, mất cả chì lẫn chài ... Người lấy thân mình chặn bánh ô tô, không cho xe cát tràn vào đổ xuống ô ruộng của mình (vì tiền đền bù không có) bị ô tô cán nát, có chút tiền bồi thường mà vợ con đi lại cả trăm lần, 3 đời giám đốc công ty cũng không chịu trả theo như cam kết. Người bị cướp biên chế, người mất hết quyền lợi, người bị toà án ăn giơ với chủ nợ cướp trắng ngôi nhà đang ở, trị giá gấp cả chục lần số nợ thực có ... Bao nhiêu con người, bấy nhiêu nỗi niềm oan trái , bao nhiêu tỉnh, thành bấy nhiêu nơi có số phận trái ngang. Nhà nhà đi kiện, người người đi kiện , đến mức bà con phải đọc thơ cho nhau nghe:

Việt Nam dân chủ mù loà

Cái tôm cái tép phải xa gia đình

Cua cá sống kiếp điêu linh

Nghêu sò ốc hến ra đình kêu oan

Bao nhiêu nỗi thống khổ của bà con, "tiếng oan dạy đất, án ngờ loà mây" mà chính quyền không giải quyết, còn bày đặt đủ mọi trò để đàn áp, lừa bịp dân, nào không tiếp, nào hoạnh hoẹ mắng nhiếc, chửi bới, lăng mạ, dùng công an để đàn áp hết lần này lần khác, dùng xe tù thu gom, xúc hót như người ta xúc đi một đồ vật ra khỏi vườn hoa...Cả nghìn người "gan không núng, trí không sờn" 5 năm, 10 năm, 20 năm, phải nhặt cả hạt mít, xơ mít, bánh mốc ăn, để theo đuổi kiện tụng mà vạ vẫn hoàn vạ, má vẫn hoàn xưng...

Hôm nay, được sự tin tưởng của bà con, chúng tôi quyết định thành lập hội dân oan Việt Nam để những mảnh đời oan trái cùng tìm về tụ hội dưới mái nhà chung của hội là liên minh thống nhất Việt Nam để đảng không dễ gì thò bàn tay bạch tuộc vào đàn áp...Từ những cây lẻ, bà con sẽ tạo thành vườn cây, rừng cây đông đúc, từ những chiếc đũa rời rạc, yếu ớt, sâu mọt, thành một bó đũa chắc chắn cùng đoàn kết một lòng, chống lại sự o ép, kìm nén, đánh đập của lũ chó giữ nhà cấu kết cùng chủ là đảng CSVN.

Hà Nội, 12 giờ trưa 9-12-2006

Thay mặt các sáng lập viên

Trần Khải Thanh Thủy

Sau đây là danh sách hội viên và các ban ngành liên quan: (Đính kèm bên dưới)

A- Danh sách các hội viên hội dân oan Việt nam

1. Thân thị Giang. Sinh 1951 : Thôn Phúc Lâm, xã Hoàng Ninh, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang
2. Vũ Thị Tuyết(sinh 1976 ) Thôn Chi Thủy, xã Chi Thủy, huyện Phú Xuyên, tỉnh Hà Tây
3. Đặng Thị Thông, sinh 1954 .Xã Đông á, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình.
4. Nguyễn thị Huần: Sinh 1954( Bộ đội chuyển ngành, mất 31% sức khỏe) Quê: xóm vàng xã hoàng Đan, huyện tam dương , tỉnh Vĩnh Phúc
5. Ngô thị Tráng: Sinh 1939. Trú quán: 44 Hàng Thiếc, quận Hoàn Kiếm Hà Nội
6. Nhà sư Thích Đàm Thoa- thế danh: Lý thị Hà .Sinh 17-8-1969. Tốt nghiệp học viện Phật giáo Việt Nam năm 1997- 2002. Trụ trì chùa Nguyệt Nham, xã Tân Liễu, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang
7. Đỗ thị Tự Sinh: 1929: Âp Tân Điền, xã Mỹ Lâm, huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang.
8. Nguyễn thị Vân - 1937 .Thôn đồng Khê, xã An Lâm, huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương
9. Ninh thị Định : Sinh 1952: trú quán : Nhà 16E/215 Phố Lê lai, quận Ngô Quyền thành phố Hải Phòng
10. Đỗ thị Minh Hằng. Sinh 1958, thường trú tại Số 1 Trại Nhãn, ô Chợ Dừa - quận Đống Đa - Hà Nội
11. Bà Đỗ thị Luyện Xóm Đồng Bên, thôn Mục, xã Dương Hưu, huyện Sơn Động tỉnh Bắc Giang
12. Nguyễn thị Dậu: Xóm 3, xã Hưng Thịnh , huyện Hưng Nguyên Nghệ An
13. Hoàng văn Hợi Sinh 1963 Xóm 6 xã Tràng sơn, huyện Đô lương nghê. An
14. Trần thị Huệ : 54 tuổi, Số nhà 6/16/chơ. Cửa Bắc- phường Cửa Bắc, tỉnh Nam Định
15. Trần Thị Gái - sinh 1960. Trú quán: Phố Bạch Đằng,Tây sông Vân, phường Nam Thành, Thị xã Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.
16. Vũ thị Thuận : 43 tuổi .Trú quán: Phố Hoà Bình, phường Nam Thành, Thị xã Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.
17. Võ Văn Khải : Trú quán Phố Yết Kiêu, phường Nam Thành, Thị xã Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.
18. Trần Văn Dũng : Sinh 1965 Trú quán: Phố Yết Kiêu, Tây sông Vân, phường Nam Thành, Thị xã Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.
19. Nguyễn thị Hồng 55 tuổi, quê ở thôn Thạch Hà, xã Hồng Thuỷ- huyện Lệ Thuỷ- tỉnh Quảng Bình,
20. Nguyễn thị Châu: Sinh 1956 . Thường trú: đội 3, ấp2, xã đồng Tâm, huyện đồng Phú, tỉnh Bình Phước
21. Bà Vũ thị Thục : Trú quán tại phường Phúc Chỉnh II - Nam Thành, thị xã Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình (điện thoại 030.887.817 )
22. Bà Bùi Thị Đến : Thôn 2 xã Nghĩa Hoà, huyện Chư Pảh, tỉnh Gia Lai.
23. Nguyễn Ngọc Đức Xóm Quyết Tiến xã Tự Tân huyện Vũ Thư tỉnh Thái Bình.
24. Phạm Thị Hoà 36 tuổi Thôn Phù Sa 2 - xã Tự Tân - huyện Vũ Thư - tỉnh Thái Bình.
25. Bà Mai Thị Tín - 57 tuổi Trú tại : Khu 3 -Thị trấn Kép - Huyện Lạng Giang - Tỉnh Bắc Giang.
26. Hồ Thị Lan Quê quán : Xã Nam Anh, huyện Nam Đàn- tỉnh Nghệ An.
27. Vũ Thị Xuân Phố Bạch Đằng, Tây sông vân, Phường Nam Thành, Thị xã Ninh Bình, Tỉnh Ninh Bình
28. Phạm Văn Đoan - sinh năm 1956 Trú quán Xóm 4, xã Bách Thuận, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình.
29. Đinh Thị Hoà Xóm Cầu, thôn Bái Thượng, xã Đoan Bái, huyện Hiệp Hoà, tỉnh Bắc Giang .
30. Phạm Thị Quyết. 52 tuổi Thôn Phú Xuân, xã Đông ắ - huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình.
31. Phạm Xuân Trành :Xóm 1 thôn Trà Lý ,xã Đông Quý, Huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình.
32. Bùi Thị Chỉnh Sinh năm 1961 Cư trú: phố Yết Kiêu phường Nam Thành thị xã Ninh Bình tỉnh Ninh Bình.
33. Nguyễn Hữu Châu, 60 tuổi Cư trú ở số nhà 57 ngõ Lệch khu phố Khâm Thiên - Hà Nội.
34. Chiêm Sở Am: Sinh năm 1930,Hiện cư ngụ: Khu phố 1, thị trấn Dương Đông, huyện Phú Quốc tỉnh Kiên Giang
35. Võ Văn Nghệ - sinh năm 1935 Thường trú : 277A đường Nguyễn Trãi, phường Tân Sơn -thành phố Thanh Hoá - tỉnh Thanh Hoá.
36. Trần Đăng Kiên xã Hiến Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An.
37. Lâm Thị Chưng - Sinh năm 1960 Quê quán : Xóm 6 xã Ninh Hiệp - Gia Lâm - Hà Nội
38. Hồ Thị Diệu Huyền: Sinh năm 1975. Trú tại : lô 9A, Nhà 12 khu đô thị mới Định Công, Quận Hoàng Mai , Thành Phố Hà Nội.
39. Nguyễn Thị Thoa Xóm 7 xã Cổ Nhuế, huyện Từ Liêm, Hà Nội.
40. Lê Thị Thạnh, Sinh 1958. Hiện cư trú ấp Ba Trại, xã Bình An, huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang.
41. Nguyễn Thị Tuất Chỗ ở: Thôn Mê Trì Thượng, xã Mễ Trì, huyện Từ Liêm, Hà Nội.
42. Trần Hữu Sản xã Hiến Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An.
43. Nguyễn văn Thanh xã Hiến Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An.
44. Trần Đăng Mởu xã Hiến Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An.
45. Nguyễn Công Thắng - Sinh năm 1976, Trú quán tại thôn cao trung - Xã Đức Giang, huyện Hoài Đức, tỉnh Hà Tây.
46. Nguyễn Thị Chút - 76 tuổi (1930) Thôn Quyết Thắng 1, xã Quảng Thịnh, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hoá.
47. Hồ Thị Đậy sinh năm 1955,Ngụ tại ấp 6, xã An Ngãi Trung, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.
48. Dương Thị Tím Dân tộc Khơ me Hiện cư ngụ :ấp Ba Trại, xã Bình An, huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang.
49. Hồ Thị Tha, Sinh 1958, Ngụ tại : 17/4 phố Thoại Ngọc Hầu, phường Mỹ Long, Thành Phố Long xuyên tỉnh An Giang.
50. Trần Thị Nhành sinh: 1954 Thường trú tổ 19 ấp Thành Công - xã Sóc Sơn -huyện Hòn Đất -tỉnh Kiên Giang.
51. Trần Văn Bảy Hiện cư trú ấp Thành Công, xã Sài Sơn, huyện Hòn Đất,tỉnh Kiên Giang.
52. Trương Thị Thanh Hương, Sinh năm 1948 Xóm 3 - Quỳnh Hồng - Quỳnh Thụ - Thái Bình.
53. Cao Xuân Đỗ Thôn Hạ Dục - xã Đông Phú -huyện Chương Mỹ - tỉnh Hà Tây
54. Nguyễn Ngọc Minh, Sinh năm 1937 Hiện thường trú : Xã Thạnh Mỹ, huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thợ
55. Nguyễn Thị Viền (SN 1964) Hộ khẩu thường trú ấp Tiến Đông, xã Thạnh Đông (B) huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang (nay là ấp kinh 9, thị trấn Tân Hiệp, huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang.
56. Nguyễn Văn Tuấn ấp Ba Trại, xã Bình An, huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang.
57. Trần Thanh Lâm ấp Ba Trại, xã Bình An, huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang ấp Ba Trại, xã Bình An, huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang.
58. Huỳnh Kim Thuỷ ấp Ba Trại, xã Bình An, huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang.
59. Đoàn Thị ất sinh năm 1930. Quê quán: Thôn Triều Dương xã Hải Triều huyện Tiên Lữ- tỉnh Hưng Yên.
60. Huỳnh Thị Xinh (tức Xuân) Xóm 6, thôn 6A, xã Hoà An, huyện Krông Pắc, tỉnh Đắc Lắc.
61. Nguyễn Văn Giác sinh năm 1939 Cư ngụ tại ấp Long Hưng I, xã Long Phú, huyện Long Mỹ, tỉnh Cần Thơ
62. Lâm Thị Soạn, Sinh năm 1952 Hiện cư ngụ 249/A KP1 , phường 5 thị xã Bến tre, tỉnh Bến Tre.
63. Phạm Văn Quang ấp 3 xã An Phú Trung, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.
64. Nguyễn Văn Hữu Thường trú tại ấp 6, xã An Ngãi Trung, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.
65. Phạm Thanh Hoàng, sinh năm 1976 Cư ngụ: ấp 3 xã An Phú Trung, huyện Ba Tri , tỉnh Bến Tre.
66. Nguyễn Thị Lý, sinh năm 1945 Ngụ tại số 5A Bình Khởi, phường 6, Bến Tre.
67. Hoàng Trung Kiên Trú tại : Phường Phúc Chỉnh II- Nam Thành - thị xã Ninh Bình - tỉnh Ninh Bình.
68. Cao Thị Thành, sinh năm 1941. Hiện cư ngụ : ấp 3 xã An Bình Tây, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.
69. Ngô Văn Phon, sinh năm 1964 Hiện cư ngụ: ấp 2 xã An Ngãi Trung, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.
70. Trà Thị Mỉnh, sinh năm 1937. Cư ngụ: ấp 2, xã Mỹ Nhơn, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.
71. Nguyễn Duy Huân, sinh năm 1943 (cựu chiến binh chống Mỹ ở chiến trường B và C.) Trú quán: Số nhà 14 , tổ 32 phường Minh Xuân, thị xã Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang.
72. Nguyễn Thị Thu Hà, sinh năm 1965. Ngụ tại ấp 3, xã Bảo Thuận, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.
73. Nguyễn Thị Kim, trú tại : 28 bis, phố Lý Chiêu Hoàng, Phường 10, Quận 6, thành phố Hồ chí Minh.
74. Trần thị Nở, trú tại : 99B Minh Phụng, Phường 9 quận 6.
75. Lê Thanh Cao, sinh năm 1940. Cư trú : Tổ 3B, phường Hùng Thắng, thuộc thành phố Hạ Long - tỉnh Quảng Ninh.
76. Nguyễn Thị Hường - sinh năm 1969. Trú tại : Số 50 ngõ 127 tổ 45B - Thượng Đình - Thanh Xuân - Hà Nội.
77. Nguyễn Văn Châu, sinh năm 1948. Hiện cư ngụ tại ấp An Lợi, xã Bình Tây, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.
78. Nguyễn Văn Nghĩa, sinh năm 1925 - bộ đội chống Pháp Trú quán: Tổ, khu 1, phường Hà Khẩu, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
79. Lê Thị Ngần, Trú tại : Số 6 Vạn Kiếp, phường Thượng Lý, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng
80. Trần Hữu Thắng - sinh năm 1941. Cư ngụ ấp Thạnh Lễ, xã Bảo Thuận, huyện Ba Tri tỉnh Bến Tre.
81. Vũ Đức Nôm, sinh năm 1949 - Thương binh chống Mỹ loại A, hạng 3/4. Trú quán : Xã Đông Mỹ - huyện Đông Hưng - tỉnh Thái Bình.
82. Nguyễn Thị Cải, sinh năm 1946. Cư trú: ấp Ba Trại - xã Bình an - huyện Kiên Lương tỉnh Kiên Giang.
83. Vũ Hải Thu - Gia đình chính sách có công với cách mạng. Trú tại tổ 12 khu B phường Bãi Cháy - P. Hạ Long - tỉnh Quảng Ninh.
84. Mai Thị Xuân, sinh năm 1962. Thường trú: ấp Ba Trại, xã Bình An, huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang.
85. Đỗ Khai Chung, sinh năm 1930 .Trú tại: 35/75 đường Phú Thọ, phường 1, quận 11, Thành Phố Hồ Chí Minh.
86. Đường Thị Sủi, sinh năm 1949 - người Việt gốc Hoa, quốc tịch Việt Nam. Trú quán: Thôn Thịnh Tiến - thị trấn Sơn Dương - huyện Sơn Dương - tỉnh Tuyên Quang.
87. Vũ Thị Bình, thường trú: 30/90 Lê Lợi - Ngô Quyền - Hải Phòng.
88. Ngô Thị Yến, sinh năm 1944 .Trú tại: tổ 6 khu 3B, phường Đáy Giếng, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
89. Phạm Thế Hà, sinh năm 1942. Thường trú: Tổ 8 khu 3 cũ, nay là tổ 2 khu 1 phường Hà Khẩu, TP. Hạ Long, tỉnh Hạ Long.
90. Triệu Hoài Phi (dân tộc hoa) - công nhân xí nghiệp in tỉnh Tuyên Quang.
91. Sái Thị Điền, sinh năm 1954. Trú quán: Tổ 8 khu 1B phường Đáy Điếng, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
92. Huỳnh Công Nhuận, sinh năm 1948. Thường trú: ấp Ba Trại - xã Bình An- Kiên Lương - Kiên Giang.
93. Nguyễn Thị Lý(2) sinh năm 1931. Thường trú: Số nhà 100 tổ 2 phường Phương Liên, quận Đống Đa, Hà Nội.
94. Nguyễn Văn Dội, sinh năm 1979. Thường trú: Tại ấp Ba Trại xã Bình An, huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang.
95. Trần Văn Quét. Trú tại: ấp Ba Trại, xã Bình An, huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang.
96. Triệu Thị DoanhCư trú: Xóm cây Bòng, xã La Hiên, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.
97. Trương Thị Bé, sinh năm 1945. Trú quán: ấp 1, xã Phước Vĩnh Tây, huỵen Cần Giuộc tỉnh Long An.
98. Jacques Võ Khắc Minh - sinh năm 1941 - tại xã Long Đức - tỉnh Trà Vinh - Tiến sỹ y khoa, có quốc tịch Pháp. Số hộ chiếu 03XY88699 có giá trị đến ngày 13-10-2013 cấp tại Pháp. Trú tại : 167/1 Tết Mậu Thân PK5 - phường 4 - Thành phố Mỹ Tho - Tiền Giang.
99. Mai Thị Quế, sinh năm 1934. Thường trú: ấp Lân Quới II, xã Thạch Quới, huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thợ
100. Vũ Văn Vụ, sinh năm 1925 (gia đình liệt sỹ). Sinh quán: xã Chi Lăng, huyện Thanh Niệm, tỉnh Hải Dương. Trú quán: Phân khu 7 xã Việt Hưng thành phố Hạ Long tỉnh tỉnh Quảng Ninh.
101. Thạch Thị Liên - sinh năm 1964. Dân tộc: Khơ me, thường trú: Số 111/ 10 hẻm 218 tổ 10 khu 2, phường Phú Cường, thị xã Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.
102. Phạm Văn Mọt .Trú quán: ấp Phú Thạnh, xã Phú Lễ, huyện Ba Tri, tỉnh Ba Tri, tỉnh Bến Tre.
103. Nguyễn Thị Dung - sinh năm 1960.Trú quán: ấp 5, xã Thường Lạc, Hồng Ngự, Đồng Tháp.
104. Nguyễn Thị Lộc, sinh năm 1944. Trú tại: 165C, đường Trương Định, ấp Bình Thắng, phường 6, thị xã Bến Tre.
105. Nguyễn Văn Nghiệp sinh năm 1933. Trú tại: số 6 đường Nguyễn Văn Trỗi, ấp An Trạch 2, thị trấn Hồng Ngự, huyện Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp.
106. Bùi Thị Lan Thi - sinh năm 1964. Hiện cư ngụ: Nhà không số, Thích Quảng Đức, hẻm 218, tổ 10 khu 2, phường Phú Cường, Thị xã Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương .
107. Dương Hùng Dân - sinh năm 1956. Trú tại: Nhà số 217 A - khu phố Bình Khởi - Phường 6 thị xã Bến Tre - tỉnh Bến Tre.
108. Đặng Văn Giáo - sinh năm 1932. Cư trú: ấp 4, xã An Phú Trung, huỵê.n Ba Tri, tỉnh Bến Tre.
109. Lê Thị Trỉ - sinh năm 1920. Cư trú: ấp 4 xã An Phú Trung, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.
110. Lê Văn Tâm - sinh năm 1949.Trú tại: ấp 2 xã Bình An Tây, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.
111. Lý Thị Lệ - sinh năm 1962 .Trú tại: ấp 10, xã Mỹ Thành Nam, huyện Câi Lậy, tỉnh Tiền Giang.
112. Nguyễn Văn Thìn- 78 tuổi. Trú tại: Phất Lộc Tiến, xã Thái Giang, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình.
113. Phạm Văn Cưu- sinh năm 1920.Trú tại: ấp 3 xã Mỹ Nhơn - huyện Ba Tri - tỉnh Bến Tre.
114. Trần Thị Dùng .Trú tại: ấp xóm Mới, xã Mỹ Hoà, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.
115. Hồ Thị Ngăn, sinh năm 1943.Trú tại: ấp Cây Dầu, xã Mỹ Chánh, huỵên Ba Tri, tỉnh Bến Tre.
116. Dương Tú Phương, sinh năm 1939 Trú tại: 160 Hùng Vương,thành phố Playku, Gia Lai.
117. Huỳnh Thị Phấn, sinh năm 1948- gia đình chính sách - là bà me. Việt Nam anh hùng. Trú tại: ấp 6, xã An Hiệp, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.
118. Huỳnh Thị Xuân, sinh năm 1927. Trú tại: ấp 10, xã Hưng Lễ, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre.
119. Lê Thị Triêm, sinh năm 1949. Trú tại: ấp 8 - An Thuận xã An Thuỷ - huyện Ba Tri - tỉnh Bến Tre.
120. Lê Văn Chức.Trú tại: ấp An Hoà, xã An Ngãi Tây, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.
121. Lê Văn Du, sinh năm 1934 .Trú tại: An Hoà, xã An Ngãi Tây,huyện Ba Tri, tỉnh bến Tre.
122. Lê Văn Gương - sinh năm 1928 .Trú tại: ấp 1, xã An Thái Trung, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.
123. Lê văn Tròn - sinh năm 1938.Trú tại: ấp 1 xã Tân Xuân, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.
124. Lê Văn Vẽn. Cư trú: ấp 1 xã An Ngãi Trung, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.
125. Mai Văn Thẹo, sinh năm 1952.Trú tại: ấp Hoà Hưng, xã Hoà An, thị xã Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
126. Nguyễn Thị Ơn, sinh năm 1938 .Trú tại: ấp Mỹ Hoà, xã Mỹ Hoà, tỉnh Bến Tre.
127. Nguyễn Minh Đức - 62 tuổi.Trú tại: 305A Khóm Bình Khởi, phường 6 thị xã Bến Tre, tỉnh Bến Tre.
128. Nguyễn Thị Dạ- sinh năm 1936. Là gia đình chính sách có chồng là liệt sỹ.Trú tại: ấp 5 xã An Đức huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre
129. Nguyễn Thị Kim Hai.Trú tại: số 73 lô1, ấp 5, xã Mỹ Yên, Bến Lức, Long An.
130. Nguyễn Thị Nguyên, sinh năm 1954. Trú tại: xã Bảo Thuận, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.
131. Nguyễn Văn Cật - sinh năm 1947. Trú tại: ấp 2 xã Tân Xuân, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.
132. Nguyễn Văn Hoằng.Trú tại: ấp 1 xã An Ngãi Tây, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.
133. Nguyễn Văn Thạch - Sinh năm 1953. Trú tại: ấp 4 xã An Phú Trung, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.
134. Phạm Thị Hồng - sinh năm 1963. Trú tại: Số 11/3, ấp 3 xã Đông Sơn, Thị xã Bến Tre, tỉnh Bến Tre.
135. Phạm Thị Hoan, xã Hiến Sơn ,huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An
136. Đinh Thanh Quang, 66 tuổi.Trú tại: Khu Tre Mai- phường Nam Khê- Uông Bí- Quảng Ninh.
137. Đinh Mạnh Bính, sinh năm 1915 (nay uỷ quyền cho con gái là Đinh Thị Kim Oanh).Trú quán: Số nhà 6 Nguyễn Trường Tộ, quận Ba Đình, Hà Nội.
138. Dịp A Pẩu- 64 tuổi. Dân tộc: Sán Dìu.Trú quán: Tổ 1 - Khu 10A - phường Bãi Cháy - Thành phố Hạ Long- tỉnh Quảng Ninh.
139. Đỗ Thị Thơm .Trú tại: Thôn 5 xã Hải Yên, thị xã Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh.
140. Hồ Thị Bích Huệ, sinh năm 1961. Giáo viên trường THPT Thái Lão - Hưng Nguyên- Nghệ An. Trú tại: Khối 14 - Thị trấn Hưng Nguyên- Nghệ An.
141. Hồ Thị Trọn, sinh năm 1934. Trú quán: ấp Xóm mới, xã Mỹ Hoà, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.
142. Lê Văn Thà, sinh năm 1925 .Thường trú: C6/190, ấp 3, xã Bình Lợi, huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh.
143. Lý Thị Nga.Trú tại : 3/371 ấp Châu Thành Ă khu B4 cũ) thị trấn Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.
144. Nguyễn Lự - sinh năm 1923.Trú tại: Thôn Vĩnh Hy, xã Phước Lộc, huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định
145. Nguyễn Thành Long.Trú tại: tổ 15 A, khu 4B phường Bãi Cháy, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
146. Nguyễn Thị Lan, 58 tuổi.Trú tại: Tổ 21 phường Cầm Trung - thị xã Cẩm Phả - tỉnh Quảng Ninh.
147. Nguyễn Thị Vui, Trú tại: Tổ 4- Khu1- phường Cửa Ông - thị xã Cẩm Phả - tỉnh Quảng Ninh.
148. Nguyễn Văn Diệu .Trú tại: ấp Trung Hoà, xã Trung Hoà, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
149. Nguyễn Viết Duyên, sinh năm 1935 - Thương binh hạng 2/4. Trú quán: Xóm 2 xã Thuy. Xuân, huyện Thái Thuỵ tỉnh Thái Bình.
150. Phạm Ngọc Thinh- sinh năm 1977 ấp Phú Thạnh, xã Phú Lễ, huyện Ba Tri, tỉnh Ba Tri, tỉnh Bến Tre.
151. Phạm Phúc Sinh.Trú tại: Tổ 140 khu 10 phường Cửa Ông, Cẩm Phả, Quảng Ninh.
152. Phan Văn Gấm, sinh năm 1940. Trú tại: số nhà 103 ấp 3 xã An Ngãi Trung, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.
153. Phan Thị Kiểu. Trú tại: số 84, ấp Phú Thành, xã Phú Hưng, thị xã Bến Tre, tỉnh Bến Tre.
154. Thượng Công Ký, sinh năm 1929 .Trú tại: ấp II, xã Vĩnh Hoà, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.
155. Trần Thị Ngọc- sinh năm 1927 .Trú tại: ấp 1, xã Xuân Tân, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.
156. Phan Quang Khải, sinh năm 1955.Trú tại: Phố Bến Tàu, Cửa Ông, Quảng Ninh.
157. Võ Văn Chờ .Cư trú ấp 5, xã An Phú Trung, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.
158. Trương Thị Xuất- 48 tuổi.Trú tại: Xóm Đông xã Duy Phiên, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc.
159. Lê Quốc Hồ, sinh năm 1957. Trú tại: số 4 ngõ 215, Ngô Gia Tự, Long Biên, Hà Nội.
160. Nguyễn Thị Cúc, sinh năm 1950.Trú tại: ấp 5 xã Long Hoà, huyện Cần Đước, tỉnh Long An.
161. Trần Thị Hộ, sinh năm 1950 .Trú tại: Tổ 7, khóm Châu Quới, phường Châu Phú, thị xã Châu Đốc, tỉnh An Giang.
162. Trần Thị Dung 50 tuổi. Thường trú: Tại xóm 9 xã Đông Hoà tỉnh Thái Bình.
163. Nguyễn Văn Liêm. Trú tại: ấp 6, xã An Ngãi Trung, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.
164. Nguyễn Văn Quang, sinh năm 1925. Trú tại: số nhà 147, tổ 5, ấp Đông Hưng, thị trấn Tân Hiêp, huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang.
165. Vũ Thị Thu .Số nhà 29 ngõ chùa Liên Hoa - phố Khâm Thiên - quận Đống Đa - Hà Nội.
166. Trần Đăng Kiên xã Hiến Sơn ,huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An.
167. Phạm Văn Bộ xã Hiến Sơn ,huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An.
168. Thích Nữ Truyền Liên (Nguyễn Thị Cúc Hoa), sinh năm 1956 (đại diện cho tập thể hệ phái Khất Sỹ Ni Giới ).Trú tại: Tịnh Xá, Ngọc Tài tổ 51, khu phố 3 Đa Thiện, phường 8, TP Đà Lạt, Lâm Đồng.
169. Bùi Thị Khương. Trú tại xã: Xã Nghĩa Mai, huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An.
170. Võ Văn Trừ, sinh năm 1964 .Cư ngụ ấp 1, xã Long Hoà, huyện Cần Đước, tỉnh Long An.
171. Nguyễn Trọng Hùng xã Hiến Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An.
172. Trần Đăng Thìn xã Hiến Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An.
173. Lí Thị Mai ấp Ba Trại, xã Bình An, huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang.
174. Mai Thị Xuân ấp Ba Trại, xã Bình An, huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang.
175. Danh Vàng ấp Ba Trại, xã Bình An, huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang.
176. Thái Minh Quang ấp Ba Trại, xã Bình An, huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang.
177. Huỳnh Công Nhuận ấp Ba Trại, xã Bình An, huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang.
178. Buì Văn Sơn ấp Ba Trại, xã Bình An, huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang.
179. Nguyễn Văn Ai, ấp Ba Trại, xã Bình An, huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang.
180. Nguyễn Thị Cải ấp Ba Trại, xã Bình An, huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang ấp Ba Trại, xã Bình An, huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang.
181. Bùi Thị Hoa ấp Ba Trại, xã Bình An, huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang.
182. Đinh Thị Hướng ấp Ba Trại, xã Bình An, huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang.
183. Dương Thị Bình (Dân tộc Khơ me)Cư ngụ ấp Ba Trại, xã Bình An, huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang.
184. Ông Trương Châu Long ấp kinh 9 , thị trấn Tân Hiệp , huyện Tân Hiệp , tỉnh Kiên Giang.
185. Bà Nguyễn Thị Chàm ấp kinh 9 , thị trấn Tân Hiệp , huyện Tân Hiệp , tỉnh Kiên Giang.
186. Ông Nguyễn VănHùng ấp kinh 9 , thị trấn Tân Hiệp , huyện Tân Hiệp , tỉnh Kiên Giang.
187. Bà Trương Thị Nhơn ấp kinh 9, thị trấn Tân Hiệp, huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang.
188. Ông Võ Văn Tính ấp kinh 9, thị trấn Tân Hiệp, huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang.
189. Bà Trần Thị Dung ấp kinh 9, thị trấn Tân Hiệp, huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang.
190. Bà La Thị Ba ấp kinh 9, thị trấn Tân Hiệp, huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang.
191. Ông Đỗ Văn Tùng ấp kinh 9, thị trấn Tân Hiệp, huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang.
192. Ông Đỗ Thanh Xuân ấp kinh 9, thị trấn Tân Hiệp, huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang.
193. Ông Nguyễn Văn Hớn ấp kinh 9, thị trấn Tân Hiệp, huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang.
194. Ông Lê Văn Tường ấp kinh 9, thị trấn Tân Hiệp, huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang.
195. Ông Nguyễn Văn Tôn ấp kinh 9 , thị trấn Tân Hiệp , huyện Tân Hiệp , tỉnh Kiên Giang
196. Trần Thị Bảy - Sinh năm 1940. Hiện cư ngụ ấp Phước Lộc - Xã Thạnh Phú - huyện Vĩnh Thạnh - Thành phố Cần Thơ - Tỉnh Cần Thơ.
197. Vi Thị Tím( 51 tuổi). Thôn Còn Làng, Xã Hồng Phong, Huyện Cao Lộc - tỉnh Lạng Sơn.
198. Võ Thị Hiền, sinh năm 1968. Cư ngụ : ấp Phước Lộc - Thạnh Phú - Thốt Nốt - Cần Thợ
199. Nguyễn Văn Đoàn, xã Hưng Hà, thành phố Thái Bình.
200. Dương Hùng, Phường Kỳ? Bá, thành phố Thái Bình.
201. Bùi Thị Hiền, Công ty xây lắp1, Thái Bình.
202. Phạm Xuân Hoach, Vũ chính , Thái Bình
203. Phạm Xuân Hải, Hưng Hà, Thái Bình
204. Đào Thị Khế, Thành phố Thái Bình
205. Nguyễn Ngọc Khanh, Kiên Xương, Thái Bình
206. Bùi Xuân Khuê , Quỳnh Phụ,Thái Bình
207. Vũ Tuấn Khải, Phố Lê,Kiến Xương, Thái Bình
208. Trần Thị Lý, Công ty xây lắp 1,Thái Bình
209. Ngô Văn Lê, Đông Hưng,Thái Bình
230. Vũ Đăng Ngân, Phường Quang Trung , Tp Thái Bình
231. Phạm Văn Ngọc, Phường Đề thám,Tp Thái Bình - Chồng Phạm Thị Thanh
232. Trịnh Thị Nữ , Bách Thuận, Vũ Thư,Thái Bình - ĐT:036825916
233. Trần Thị Oanh, T-T, VAC
234. Trần Văn Phẩm, An Mỹ, Quỳnh Phụ, Thái Bình
235. Phạm Thị Quyết, Tỉnh Thái Bình
236. Nguyễn Thị Sinh, Vũ công- Kiến Xương,Thái Bình
237. Phạm Thị Thành, Phường Đề thám, Thái Bình
238. Vũ Văn Tình, Đông các, Đông Hưng
239. Phạm Văn Trù , Kiến Xương, Thái Bình
240. Bùi Gia Trạch, An Vinh, Quỳnh Phụ- Thái Bình
241. Lê Thị Kim Thu tổ 3 khu phố 6, thị trấn Vĩnh An, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai
242. Vũ Thanh Phương 491/56 đường Huỳnh Văn Bánh quận Phú Nhuận, Sài Gòn.
Đinh Văn Sự 46 tuổi, Đồng Tháp (*)
243. Nguyễn Thị Thảo Gia Lai
244. Cụ Phạm Văn Nho 80 tuổi Yên Thế - Bắc Giang
245. Dương Văn Bậc - Lạng Giang
246. Nguyễn Văn Thân Thị Trấn Nếnh, Bắc Giang
247. Nguyễn Tiến Lựa ở Xã Tiền Phương, Huyện Yên Dũng, Bắc Giang
248. Trương Hữu Đức . xã Xuân Hải, huyện Sông Cầu, tỉnh Phú Yên
249. Nguyễn Vụ xã Xuân Hải, huyện Sông Cầu, tỉnh Phú Yên
250. Nguyễn Xế xã Xuân Hải, huyện Sông Cầu, tỉnh Phú Yên
251. Hồ Thị Hường xã Xuân Hải, huyện Sông Cầu, tỉnh Phú Yên
252. Võ Thị Xừ. xã Xuân Hải, huyện Sông Cầu, tỉnh Phú Yên
253. Nguyễn Thanh Xuân xã Xuân Hải, huyện Sông Cầu, tỉnh Phú Yên
254. Bùi Trình. Võ Gắt. xã Xuân Hải, huyện Sông Cầu, tỉnh Phú Yên
255. Võ Thị Bê. xã Xuân Hải, huyện Sông Cầu, tỉnh Phú Yên
255. Thân Thanh Dũng xã Xuân Hải, huyện Sông Cầu, tỉnh Phú Yên
256. Phạm Viết Hùng xã Xuân Hải, huyện Sông Cầu, tỉnh Phú Yên
257. Nguyễn Thị Thai xã Xuân Hải, huyện Sông Cầu, tỉnh Phú Yên
258. Nguyễn Xuân Ba xã Xuân Hải, huyện Sông Cầu, tỉnh Phú Yên
259. Lê Thị Tếu. xã Xuân Hải, huyện Sông Cầu, tỉnh Phú Yên
260. Bùi Thị Hương xã Xuân Hải, huyện Sông Cầu, tỉnh Phú Yên
261. Đõ Sanh. xã Xuân Hải, huyện Sông Cầu, tỉnh Phú Yên
262. Trần Thị Liểu xã Xuân Hải, huyện Sông Cầu, tỉnh Phú Yên
263. Nguyễn Thanh Tuân xã Xuân Hải, huyện Sông Cầu, tỉnh Phú Yên
264. Phan Tấn Đức, 3 xã Xuân Hải, huyện Sông Cầu, tỉnh Phú Yên
265. Nguyễn Mau thôn 2 xã Xuân Hải, huyện Sông Cầu, tỉnh Phú Yên
266. Nguyễn Gia Quỳnh, xóm 4 xã Liên Giang, Đông Hưng, Thái Bình
267. Nguyễn Văn Túc, Thôn Cổ Dũng, xã Đông La, Đông Hưng
268. Nguyễn Bá Tư, thôn Trần Phú, xã nguyên Xã, Đông Hưng
269. Vũ Văn Tài, thôn Quang Trung , xã Đông Xuân, Đông Hưng
270. Phí Ngọc Đắc, thôn Đại Đồng, xã Đông Á, Đông Hưng
271. Bùi Gia Trạch, xã An Vinh, huyện Quỵnh Phụ, Thái Bình
272. Dương Dại Dương, xã Đông Hoà, TP Thái Bình
273. Dương Đại Dương, Xã Đông Hòa – Thành phố ,Thái Bình
274. Nguyễn Văn Dương, Thanh Do ,Thụy Thành, Thái Thụy -Thái Bình
275. Lê Văn Đính, Xóm 5 - Thụy Sơn , Đông Hưng-Thái Bình
276. Phí Ngọc Đắc, Đại Đồng, Đông Á, Đông Hưng-Thái Bình
277. Đoàn Văn Huyền (Hoành), Xóm 2, Thụy Văn , Thái Thụy-Thái Bình
278. Đào Đức Khả , Thôn Sa Cát, Xã Hoàng Diệu ,Tp Thái Bình
279. Trần Anh Kim, Phường Quang Trung ,Tp Thái Bình
280. Nguyễn Thị Kỷ , Thuận Vi, Vũ Thư – Thái Bình
281. Bùi Đình Lưu, Xóm 5, Thái Giang –Thái Thụy-Thái Bình
282. Vũ Đức Nôm, Đông Mỹ - Đông Hưng – Thái Bình - ĐT: 036795248
283. Nguyễn Văn Ngọc, Xóm 10 Thái Giang, Thái Thụy , Thái Bình
284. Bùi Khắc Quản, Xóm 8 Thái Giang Thái Thụy Thái Bình
285. Phạm Xuân Rính, Nội Thỏ, Tự Tan, Vũ Thư, Thái Bình
286. Nguyễn Ngọc Sơn, Xóm 7, Thaí Giang, Thái Thụy , Thái Bình
287. Vũ Văn Tài, Quang Trung , Đông Xuân , Đông Hưng,Thái Bình
288. Nguyễn Văn Túc, Thôn Cổ Dũng 1, Đông La, Đông Hưng, Thái Bình
289. Vũ Đình Thẻ, Thụy Diên, Thái Thụy ,Thái Bình
290. Nguyễn Văn Thìn, Xóm 7, Thái Giang, Thái Thụy -Thái Bình
291. Bùi Khắc Thiệp, Xóm 8, Thái Giang , Thái Thụy -Thái Bình
292. Bùi Văn Thành, Xóm 6,Thụy Duyên, Thái Thụy -Thái Bình
293. Nguyễn Xuân Trường, Xóm 7, Thụy Sơn, Thái Thụy-Thái Bình
294. Đặng Thị Thông, Đông Á, Đông Hưng, Thái Bình
295. Nguyễn Đức Bột, Phường Phú Khánh, Tp Thái Bình
296. Nguyễn Thị Bán, Tp Thái Bình
297. Trần Thị Cải, Hưng Hà Thái Bình
298. Phạm Văn Doan, Bách Thuận, Vũ Thư,Thái Bình - Thưong binh1/4 (chồng nữ)
299. Hoàng Hữu Cam, thôn Hoá Tài, Thuỵ Duyên, Thái Thuỵ, Thái Bình
300. Vũ Anh Đức, thị trấn Thanh Lê, Kiến Xương, Thái Bình
301. Hoàng Hữu Cam, Xóm 5 xã Thụy Diên – Thái Thụy -Thái Bình
302. Bùi Trắc Côn, Xóm 8 xã Thái Giang – Thái Thụy -Thái Bình
303. Nguyễn Thị Hải –69 hàng Gai - Hà Nội .
304. Nguyễn Thị Gấm – Quảng Ninh
305. Hoàng thị Diện – Tử dương – Tô Hiệu – Thường Tín - Hà Tây.
306. Lê Thị Thuý– xã Hồng Thuỷ- Lệ thuỷ - Quảng Bình
307. Trần Hữu Lường– xã Hồng Thuỷ- Lệ thuỷ - Quảng Bình
308. Nguyễn Thị Phồn– xã Hồng Thuỷ- Lệ thuỷ - Quảng Bình
309. Nguyễn Hữu Duyện– xã Hồng Thuỷ- Lệ thuỷ - Quảng Bình
310. Trần Thị Luận– xã Hồng Thuỷ- Lệ thuỷ - Quảng Bình
311. Nguyễn Thị Thuỷ– xã Hồng Thuỷ- Lệ thuỷ - Quảng Bình
312. Kha Văn Chầu – An Giang
313. Nguyễn Ngọc Minh – Long Xuyên – An Giang
314. Nguyễn Thị Út – Mỹ Thuận – Hòn Đất – Kiên Giang
315. Nguyễn Thị Kim Phượng – 132 Nguyễn Tất Thành - Thị xã Cà Mau.
316. Nguyễn Thị Đức. Phố Bạch Đằng, tây sông vân, Phường Nam Thành, Thị xã Ninh Bình, Tỉnh Ninh Bình
317. Vũ Văn Hấp Phố Bạch Đằng, tây sông vân, Phường Nam Thành, Thị xã Ninh Bình, Tỉnh Ninh B ình
318. Vũ Thị Chọn Phố Bạch Đằng, tây sông vân, Phường Nam Thành, Thị xã Ninh Bình, Tỉnh Ninh Bình
319. Đặng Văn Mạ Phố Bạch Đằng, Tây sông vân, Phường Nam Thành, Thị xã Ninh Bình, Tỉnh Ninh B ình
320. Đặng Văn Phạ Phố Bạch Đằng, tây sông vân, Phường Nam Thành, Thị xã Ninh Bình, Tỉnh Ninh Bình
321. Nguyễn Văn Thanh Phố Bạch Đằng, tây sông vân, Phường Nam Thành, Thị xã Ninh Bình, Tỉnh Ninh Bình
322. Đinh Lãnh Đạm Phố Bạch Đằng, tây sông vân, Phường Nam Thành, Thị xã Ninh Bình, Tỉnh Ninh Bình
323. Trần Văn Thành Phố Bạch Đằng, tây sông vân, Phường Nam Thành, Thị xã Ninh Bình, Tỉnh Ninh Bình
324. Vũ Hồng Quân Phố Bạch Đằng, tây sông vân, Phường Nam Thành, Thị xã Ninh Bình, Tỉnh Ninh Bình
325. Vũ Văn Sánh Phố Bạch Đằng, tây sông vân, Phường Nam Thành, Thị xã Ninh Bình, Tỉnh Ninh Bình
326. Vũ Văn Đành Phố Bạch Đằng, tây sông vân, Phường Nam Thành, Thị xã Ninh Bình, Tỉnh Ninh Bình
327. Trần Bình Phố Bạch Đằng, tây sông vân, Phường Nam Thành, Thị xã Ninh Bình, Tỉnh Ninh B ình
328. Đỗ Thành Long Phố Bạch Đằng, tây sông vân, Phường Nam Thành, Thị xã Ninh Bình, Tỉnh Ninh Bình
329. Vũ Văn Hoàn Phố Bạch Đằng, tây sông vân, Phường Nam Thành, Thị xã Ninh Bình, Tỉnh Ninh Bình
330. Nguyễn Văn Du Phố Bạch Đằng, tây sông vân, Phường Nam Thành, Thị xã Ninh Bình, Tỉnh Ninh Bình
331. Vũ Thị Thục Phố Bạch Đằng, tây sông vân, Phường Nam Thành, Thị xã Ninh Bình, Tỉnh Ninh Bình
332. Đinh Thị Thân Phố Bạch Đằng, tây sông vân, Phường Nam Thành, Thị xã Ninh Bình, Tỉnh Ninh Bình
333. Trần Thị Mỹ Phố Bạch Đằng, tây sông vân, Phường Nam Thành, Thị xã Ninh Bình , Tỉnh Ninh Bình
334. Trần Văn Nhất Phố Bạch Đằng, tây sông vân, Phường Nam Thành, Thị xã Ninh Bình , Tỉnh Ninh Bình
335. Đinh Lãnh Đệ Phố Bạch Đằng, tây sông vân, Phường Nam Thành, Thị xã Ninh Bình, Tỉnh Ninh Bình
336. Trần Văn Duy Phố Bạch Đằng, tây sông vân, Phường Nam Thành, Thị xã Ninh Bình, Tỉnh Ninh Bình
337. Lâm Quý Đức Phố Bạch Đằng, tây sông vân, Phường Nam Thành, Thị xã Ninh Bình, Tỉnh Ninh Bình.
338. Vũ Văn Hà Phố Bạch Đằng, tây sông vân, Phường Nam Thành, Thị xã Ninh Bình, Tỉnh Ninh Bình
339. Bùi Thanh Trình Phố Bạch Đằng, tây sông vân, Phường Nam Thành, Thị xã Ninh Bình, Tỉnh Ninh B ình
340. Vũ Thị Thạnh Phố Bạch Đằng, tây sông vân, Phường Nam Thành, Thị xã Ninh Bình, Tỉnh Ninh Bình
341. Trần Văn Duy Phố Bạch Đằng, tây sông vân, Phường Nam Thành, Thị xã Ninh Bình, Tỉnh Ninh Bình
342. Nguyễn Tiến Sinh Phố Bạch Đằng, tây sông vân, Phường Nam Thành, Thị xã Ninh Bình, Tỉnh Ninh Bình
343. Vũ Thái Sa 64 tuổi xã Đông Xuân, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình
344. Vũ văn Tài .64 tuổi xã Đông Xuân, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình
345. Vũ Văn Triển, 63 tuổi, xã Đông Xuân, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình
346. Nguyễn Viết Dân Phố Bạch Đằng, tây sông vân, Phường Nam Thành, Thị xã Ninh Bình, Tỉnh Ninh Bình
347. Nguyễn Thị Tần Phố Bạch Đằng, tây sông vân, Phường Nam Thành, Thị xã Ninh Bình, Tỉnh Ninh Bình
348. Phạm Thị Hiểu Phố Bạch Đằng, tây sông vân, Phường Nam Thành, Thị xã Ninh Bình, Tỉnh Ninh Bình
349. Vũ Văn Tặng Phố Bạch Đằng, tây sông vân, Phường Nam Thành, Thị xã Ninh Bình, Tỉnh Ninh B ình
350. Vũ văn Hưng 74 tuổi, xã Đông Xuân, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình
351. Ông Nguyễn Văn Quân ấp kinh 9 , thị trấn Tân Hiệp , huyện Tân Hiệp , tỉnh Kiên Giang
352. Bà Lâm Thị Yến ấp kinh 9 , thị trấn Tân Hiệp , huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang
353. Ông Nguyễn Văn Lộc ấp kinh 9, thị trấn Tân Hiệp, huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang
354. Vũ Văn Thành Phố Bạch Đằng, Tây sông vân, Phường Nam Thành, Thị xã Ninh Bình, Tỉnh Ninh Bình
355. Vũ Văn Cánh. Phố Bạch Đằng, tây sông vân, Phường Nam Thành, Thị xã Ninh Bình, Tỉnh Ninh Bình
356. Vũ Thị Mười. Phố Bạch Đằng, tây sông vân, Phường Nam Thành, Thị xã Ninh Bình, Tỉnh Ninh Bình
357. Trịnh Văn Sơn Phố Bạch Đằng, tây sông vân, Phường Nam Thành, Thị xã Ninh Bình, Tỉnh Ninh Bình
358. Võ Thị Nguyệt Phố Bạch Đằng, tây sông vân, Phường Nam Thành, Thị xã Ninh Bình, Tỉnh Ninh Bình
359. Đàn Thị Thu Phố Bạch Đằng, tây sông vân, Phường Nam Thành, Thị xã Ninh Bình , Tỉnh Ninh Bình
360. Vũ Thị Chót Phố Bạch Đằng, tây sông vân, Phường Nam Thành, Thị xã Ninh Bình , Tỉnh Ninh Bình
361. Trần Thị Tân Phố Bạch Đằng, tây sông vân, Phường Nam Thành, Thị xã Ninh Bình, Tỉnh Ninh Bình

(Kỳ sau đăng tiếp)

B- Thành phần của hội gồm:

I- Ban sáng lập :

1. Nguyễn Hải: Sạn Jose- USA
2. Trần Khải Thanh Thuỷ : Hà Nội -việt nam
3. Trúc Lê - Syney- Úc
4. Phương Duy Melbourn - Úc
5. Phùng Mai- Melbourn - Úc

II- Ban điều hành:

1.Trần Anh Kim- CCB - Thái Bình - Hội trưởng
2. Nguyễn Văn Toản CCB - Hà Nội - Hội phó
3. Nguyễn Văn Nghiệp - CCB - Đồng Tháp - Hội phó
4. Nguyễn Thị Bình- Bác sĩ Hà Nội- Uỷ viên
5 Võ văn Nghệ- Thanh Hoá - Uỷ viên

III- Ban tài chính :

1. Nguyễn Hữu Châu - Hà Nội
2. Trần thị Dung - Thái Bình-
3. Đặng Thanh phương - Sài Gòn
4. Nguyễn thị Diện- Hà Tây
5. Lê thị Thạnh - An Giang

IV- Ban thư ký:

1 Nguyễn thị Xuân - Hà Nội
2. Dương văn Dương: Thái Bình
3. Hoàng Trung Kiên - Ninh Bình

V- Ban Cố vấn:

Nhà văn Hoàng Tiến, Viện sĩ Nguyễn Thanh Giang, Bác Hoàng Minh Chính, Nhà nghiên cứu Trần Khuê, Kỹ sư Đỗ Nam Hải, Lê Trí tuệ, Luật sư Nguyễn văn Đài, luật sư Lê thị Công Nhân, Kỹ sư Nguyễn Phương Anh, Kỹ sư Bạch Ngọc Dương, nhà báo Nguyễn Khắc Toàn...

VI- Ban đại diện các tỉnh ( lâm thời):

1. Nguyễn thị Tráng: Hà Nội
2. Đỗ thị Luyện - Bắc Giang
3. Hồ Thị Lan : Hà Tĩnh
4. Chiêm Sở Am: Kiên Giang
5. Hồ Thị Đậy : Bến Tre
6. Hồ Thị Tha : An Giang
7. Đoàn Thị Ất: Hư­ng Yên
8. Nguyễn Duy Huân: Tuyên Quang
9. Triệu Thị Doanh : Thái Nguyên
10. Thạch Thị Liên - Bình Dương
11. Nguyễn Thị Dung : Đồng Tháp
12. Lý Thị Lệ .Tiền Giang
13. Dương Tú Phương: Gia Lai
14. . Nguyễn Thị Kim Hai. Long An
15. Lý Thị Nga.Hậu Giang
16. Nguyễn Lự - Bình Định
17. Trương Thị Xuất- Vĩnh Phúc
18. Thích Nữ Truyền Liên: Lâm Đồng
19. Trần thị Huệ: Nam Định
20. Ninh thị Định: Hải Phòng
21. Thích Đàm Bình: Hà Tây
22. Nguyễn thị Gấm :Quảng Ninh
23. Vi Thị Tím : Lạng Sơn
24. Nguyễn thị Châu - Bình Phước
25. Hồ Bích Khương: Nghệ An
26. Nguyễn thị Chút : Thanh Hoá
27. Đặng thị Thông : Thái Bình
28. Huỳnh thị Xuân :Đắc Lắc
29. Nguyễn Thị Cấp - Lai Châu
30. Đỗ thị Gái: Ninh Bình
31. Kha văn Chầu: Cần Thơ
32. Nguyễn thị Thu(Thuỷ) Đồng Nai
33. Nguyễn thị Hồng Qủang Trị
34. Đỗ thị Tư - Kiên Giang
35. Nguyễn thị Huần : Vĩnh Phúc
36. Đỗ thị Vân Hải Dương
37. Nguyễn thị Diên :Phú Yên
38. Nguyễn thị Tâm: Phan Rang
39. Lê thị Hường Phan Thiết
40. Trần văn Tư : Đà Nẵng
41. Lý thị Thanh : Quảng Nam
42. Trần thị Khánh: Nha Trang
43. Trương văn Song: Quảng Ngãi
44. Nguyễn văn Thành: Yên Bái
45. Lương thị Hoà- Thái Nguyên
46. Nguyễn thị Lê: Bắc Cạn
47. Cao văn Trường: Sơn La
48. Trần Minh Sơn: Nam Hà
49. Nguyễn thị Lý: Lộc Ninh
50. Nguyễn thị Kim Phượng : Cà Mau
51. Lương Duy Chiến Tây Ninh
52. Trịnh thị Hiền: Sóc Trăng
53. Cao Thanh Sơn: Vũng Tàu
54. Lý thị Hiền: Cao Bằng
55. Mai thị Sủi : Hà Giang
56. Sái thị Điền : Phú Thọ
57. Lê thị Huyền Châu: Huế
58. Triệu thị Tươi: Ninh Thuận
59. Trịnh Văn Bình- Bình Thuận
60. Lê Nguyên Hương : Vĩnh Phú
61. Huỳnh Công Nhuận : Kon Tum ...

Hà Nội 9-12-2006

Người lập:
Trần Khải Thanh Thủy
Đặng thị Thông
Trần thị Dung
Gửi ý kiến của bạn
Tắt
Telex
VNI
Tên của bạn
Email của bạn