BÀI ĐỌC NHIỀU NHẤT
(Xem: 35559)
(Xem: 33234)
(Xem: 32255)
(Xem: 24647)
SỐ LƯỢT XEM TRANG
0

Tài liệu QUÂN NHÂN HẢI QUÂN V.N.C.H. LẬP NHIỀU CHIẾN CÔNG (Phần 3)

15 Tháng Tám 20177:46 SA(Xem: 999)
Tài liệu QUÂN NHÂN HẢI QUÂN V.N.C.H. LẬP NHIỀU CHIẾN CÔNG (Phần 3)
52Vote
40Vote
30Vote
20Vote
10Vote
52

NGƯỜI HÙNG CỦA HẢI QUÂN V.N.C.H.*

 

 Biệt Hải Nguyễn Văn Kiệt

Biệt Hải Nguyễn Văn Kiệt

 

Ông Nguyễn Văn Kiệt gia nhập khóa 4 Người Nhái, năm 1970. Qua được một nửa chương trình thụ huấn, vì lý do gia đình, ông xin rút lui. Khi trở lại nhập học khóa 5 Người Nhái, ông Kiệt đã khởi sự lại từ đầu với “Tuần lễ địa ngục” và tốt nghiệp năm 1971.

 

Đơn vị đã phục vụ:

  • Biệt Hải thuộc Sở Phòng Vệ Duyên Hải, Nha Kỹ Thuật.
  • Toán Năm Căn, phối hợp với người Nhái Hoa Kỳ để xâm nhập và phá vỡ công binh xưởng của Cộng Sản Bắc Việt và giải thoát tù binh.
  • Toán sưu tầm tin tức tình báo.
  • Đội Xung Kích Biệt Hải, toán Hải Cẩu.

 

Ân thưởng:

  • Chiến Công Bội Tinh.
    (Meritorious Unit Commendation)
  • U.S. Navy Cross.
  • Biệt Công Bội Tinh.
  • 03 Anh Dũng Bội Tinh với ngôi sao đồng.
  • 02 Chiến Thương Bội Tinh.
  • Bằng khen của Tư Lệnh Đệ Thất Hạm Đội Hoa Kỳ.

 

Thành tích:

  • 72 lần đổ bộ ra Bắc.
  • Giải thoát hai phi công Hoa Kỳ.
  • Cứu phi công Việt Nam trên đường di tản – từ HQ 502.
  • Những hoạt động âm thầm của Biệt Hải Nguyễn Văn Kiệt đã được William C. Anderson viết thành sách và được đạo diễn Peter Markle thực hiện thành phim, với tựa đề BAT 21; do Gene Hackman, Danny Glover, Jerry Reed và Michael  Ng – trong vai người đàn ông Việt Nam – thủ diễn. Chuyện phim BAT 21 được quay tại Sabah, Borneo và Malaysia, dựa theo những dữ kiện có thật trong những chuyến công tác đầy mạo hiểm do Biệt Hải Nguyễn Văn Kiệt thực hiện. (1)

 

* Phần này được sắp theo mẫu tự tên của từng vị.

1.- Trích Hải Quân V.N.C.H. Ra Khơi, 1975 của Điệp Mỹ Linh.

 

 

Cố Hải Quân Thiếu Tá Đặng Hữu Thân

 Cố Hải Quân Thiếu Tá Đặng Hữu Thân

 

Ông Đặng Hữu Thân xuất thân trường trung học Võ Tánh Nha Trang. Khi còn theo học trường Võ Tánh tên của ông là Đặng Hữu Thản. Sau khi gia nhập khóa 12 sĩ quan Hải Quân Nha Trang, ông đổi lại là Đặng Hữu Thân.

 

Ông Đặng Hữu Thân phục vụ tại nhiều đơn vị Hải Quân và được tu nghiệp tại Hoa Kỳ.

 

  • Chức vụ cuối cùng của ông trong quân chủng Hải Quân là Liên Đoàn Trưởng Liên Đoàn Sinh Viên Hải Quân. Sau đó, ông đắc cử nghị viên Hội Đồng tỉnh Khánh Hòa.
  • Sau ngày 30 tháng 4 năm 1975, ông Đặng Hữu Thân thành lập Mặt Trận Dân Quân Cứu Quốc.
  • Uy thế cá nhân của ông rất cao. Tổ chức của ông hoạt động mạnh và được mọi giới hưởng ứng. Có thể nói Mặt Trận Dân Quân Cứu Quốc là mối lo ngại rất lớn của Cộng Sản Việt Nam lúc bấy giờ. Vì lẽ đó, bằng mọi giá, C.S.V.N. phải đập tan tổ chức của ông Thân.
  • Sau khi bị bắt và bị kêu án tù chung thân khổ sai, ông Đặng Hữu Thân bị đưa về trại tù A30.
  • Ngày 3 tháng 9 năm 1980, ông Đặng Hữu Thân trốn trại cùng với ông Quý, ông Thắng và ông Xuân. Sau khi thoát khỏi trại, bốn người chia hai ngã. Ông Quý và ông Thắng về một nẻo. Ông Thân và ông Xuân đi một hướng.


Ông Xuân là một thành viên trong tổ chức chính trị Z; nhờ vậy ông Xuân biết đường về Cao Nguyên. Mục đích của ông Xuân và ông Thân là tìm đến lực lượng FULRO – Front Unifié pour la Libération des Races Opprimés. Nhưng, trên đường đi, ông Xuân bị trật chân, sự di chuyển chậm lại. Ông Thân không nở bỏ ông Xuân!

  • Ngày 26 tháng 9 năm 1980, bạn tù thấy ông Đặng Hữu Thân từ trên xe bị cán bộ tống xuống đất!
  • Ông Đặng Hữu Thân nhận bản án tử hình của “tòa án nhân dân” Cộng Sản với thái độ bình thản như Nguyễn Thái Học năm nào bị Pháp đưa lên đoạn đầu đài tại Yên Bái. (1)

 

* Ảnh do khóa 12 SQ/HQ/NT cung cấp.

1.- Trích Hải Quân V.N.C.H. Ra Khơi, 1975 của Điệp Mỹ Linh.

 

Cố Hải Quân Thiếu Tá Lê Anh Tuấn 

Cố Hải Quân Thiếu Tá Lê Anh Tuấn

 

Ông Lê Anh Tuấn sinh ngày 12 tháng 12 năm 1943; xuất thân trường trung học Chu Văn An. Ông học hết năm thứ ba Đại Học Luật Khoa thì gia nhập khóa 14 sĩ quan Hải Quân Nha Trang.

 

Là người em út của một vị Tướng đầy uy quyền – Trung Tướng Lê Nguyên Khang – nhưng ông Lê Anh Tuấn không xin về những đơn vị ít nguy hiểm mà ông lại tình nguyện về các đơn vị tác chiến. Đơn vị cuối cùng do ông chỉ huy là Giang Đoàn 43 Ngăn Chận, hậu cứ tại Tuyên Nhơn.

 

Ngày 26 tháng 04 năm 1975, Cộng Sản Việt Nam dốc toàn lực tấn công Tuyên Nhơn, với chủ tâm muốn san bằng Căn Cứ Tuyên Nhơn.

 

Không phá vỡ được phòng tuyến Tuyên Nhơn, Trung Đoàn E1 của Cộng Sản Việt Nam phong tỏa phòng tuyến Tuyên Nhơn bằng hệ thống phòng không dày đặc và thả thủy lôi trên mọi hải trình dẫn đến Tuyên Nhơn.

 

Tối 29 tháng 04 năm 1975, từ Đồng Tâm,  Tư Lệnh Phó Lực Lượng Trung Ương – Hải Quân đại tá Vũ Xuân An – liên lạc truyền tin và ra lệnh cho thiếu tá Tuấn, bằng mọi cách, phải đưa đơn vị rời Tuyên Nhơn.

 

Trên giang trình Giang Đoàn 43 Ngăn Chận mở đường máu để về Bến Lức còn có Giang Đoàn 64 Tuần Thám tháp tùng. Cả hai đơn vị đều bị Cộng Sản Việt Nam tấn công rất tàn bạo.

 

Tối 30 tháng 04 năm 1975, thấy đoàn giang đỉnh vừa chống trả vừa di chuyển chứ không dừng, xe tăng của Cộng Sản Việt Nam hạ nồng súng bắn trực xạ, gây nhiều thương vong!

 

Cuối cùng, Cộng Sản Việt Nam bắt được tần số truyền tin của Hải Quân. Cộng Sản Việt Nam kêu gọi thiếu tá Tuấn cho chiến đỉnh ủi bãi, lên bờ trình diện! Quá phẫn uất, thiếu tá Tuấn đưa nòng súng “ru-lô” lên…

 

Khuya 30 tháng 04 rạng ngày 01 tháng 05 năm 1975, trên sông Vàm Cỏ Tây, Chỉ Huy Trưởng Giang Đoàn 43 Ngăn Chận – Hải Quân thiếu tá Lê Anh Tuấn – đi vào lịch sử! (1)

 

1.- Trích Hải Quân Việt Nam Cộng Hòa Ra Khơi, 1975 của Điệp Mỹ Linh.

 

 

DANH SÁCH QUÂN NHÂN HẢI QUÂN V.N.C.H. HY SINH
TRONG TRN HI CHIN HOÀNG SA

ngày 19 tháng 1 năm 1974 *

1.- Danh sách này do Ban Hải Sử nhật tu đến tháng 5 năm 2017 với các dữ kiện từ: các Tường Trình Ủy Khúc của Bộ Tư Lệnh Hạm Đội, Hải Sử Tuyển Tập, Hải Sử Lược Sử Hải Quân, Sĩ Quan, Hạ Sĩ Quan và Đoàn Viên tham chiến Hoàng Sa cùng Thân Nhân Tử Sĩ Hoàng Sa.

2. Xin Quý Vị bổ khuyết và gởi các văn kiện liên hệ (nếu có) đến email “hqvn@yahoo.com” để danh sách này được chính xác và đầy đủ hơn.

 

HỘ TỐNG HẠM NHẬT TẢO HQ 10

 

 

1

H.Q. Thiếu Tá

Ngụy Văn

Thà

63A700.824

Hạm Trưởng

 

 

2

H.Q. Đại Úy

Nguyễn Thành

Trí

61A702.714

Hạm Phó

 

 

3

H.Q. Trung Úy

Vũ Văn

Bang

66A702.337

Sĩ Quan Đệ Tam Trung Tâm Chiến Báo (C.I.C.)

 

 

4

H.Q. Trung.Úy

Phạm Văn

Đồng

67A701.990

Trưởng Khẩu đại bác 76 ly 2

 

 

5

H.Q. Trung Úy Cơ Khí Hàng-Hải Thương-Thuyền

Huỳnh Duy

Thạch

63A702.639

Cơ Khí Trưởng

 

 

6

H.Q. Trung Úy Cơ Khí

Ngô Chí

Thành

68A702.453

Hầm máy

 

 

7

H.Q. Thiếu Úy

Vũ đình

Huân

69A703.058

Sĩ Quan Phụ Tá Trưởng Phiên

 

 

8

Thượng Sĩ Nhất Trọng Pháo

Nguyễn Hồng

Châu

59A700.126

Quản Nội Trưởng

 

 

9

Thượng Sĩ Nhất Điện Khí

Võ Thế

Kiệt

61A700.579

 

 

 

10

Thượng Sĩ Nhất Cơ Khí

Phan Tấn

Liêng

56A700.190

 

 

 

11

Thượng Sĩ Vận Chuyển

Hoàng Ngọc

Lễ

53A700.030

Nhiệm sở Đài Chỉ Huy

 

 

12

Trung Sĩ Nhất Vô Tuyến

Phan Tiến

Chung

66A701.539

 

 

 

13

Trung Sĩ Nhất Bí Thư

Trần Văn

Đảm

64A701.108

 

 

 

14

Trung Sĩ Nhất Giám Lộ

Vương

Thương

64A700.777

 

 

 

15

Trung Sĩ Cơ Khí

Trần Văn

Ba

65A700.365

 

 

 

16

Trung Sĩ Vận Chuyển

Phạm    ngọc

Đa

71A703.011

 

 

 

17

Trung Sĩ Thám Xuất

Lê Anh

Dũng

70A700.820

Trung Tâm Chiến Báo

 

 

18

Trung Sĩ Điện Khí

Lai Viết

Luận

69A700.599

 

 

 

19

Trung Sĩ Trọng Pháo

Võ Văn

Nam

71A705.697

Xạ Thủ đại bác 76 ly 2

 

 

20

Trung Sĩ Giám Lộ

Nguyễn Văn

Ơn

69A701.695

 

 

21

Trung Sĩ Cơ Khí

Phạm Văn

Quý

71A703.502

 

 

22

Trung Sĩ Trọng Pháo

Huỳnh Kim

Sang

70A702.678

 

 

23

Trung Sĩ Cơ Khí

Nguyễn Tấn

66A701.761

 

 

24

Trung Sĩ Vận Chuyển

Ngô Tấn

Sơn

71A705.471

 

 

25

Trung Sĩ Điện Tử

Trần Văn

Thọ

71A705.697

 

 

26

Trung Sĩ Trọng Pháo

Nguyễn Thành

Trọng

72A700.861

Xạ thủ bích kích pháo 81 ly, Hạ Sĩ Quan Phòng 4, ngành Trọng Pháo

 

27

Trung Sĩ Quản Kho

Nguyễn Văn

Tuấn

71A700.206

 

 

28

Trung Sĩ Trọng Pháo

Nguyễn Vinh

Xuân

70A701.062

Xạ thủ đại bác 20 ly

 

29

Trung Sĩ Điện Tử

Nguyễn Quang

Xuân

70A703.755

 

 

30

Hạ Sĩ Nhất Điện Khí

Trần Văn

Định

69A700.627

 

 

31

Hạ Sĩ Nhất Cơ Khí

Đinh Hoàng

Mai

70A700.729

Phụ Xạ thủ đại bác 20 ly

 

32

Hạ Sĩ Nhất Trọng Pháo

Nguyễn Quang

Mến

65A702.384

Phụ Xạ thủ đại bác 20 ly

 

33

Hạ Sĩ Nhất Cơ Khí

Trần Văn

Mộng

71A703.890

 

 

34

Hạ Sĩ Nhất Vận Chuyển

Ngô Văn

Sáu

68A700.546

Phụ Xạ thủ bích kích pháo 81 ly

 

35

Hạ Sĩ Nhất Vận Chuyển

Lê Văn

Tây

68A700.434

Phụ Xa thủ đại bác 20 ly

 

36

Hạ Sĩ Nhất Vận Chuyển

Lương Thanh

Thú

70A700.494

 

 

37

Hạ Sĩ Cơ Khí

Phạm Văn

Ba

71A702.200

 

 

38

Hạ Sĩ Cơ Khí

Trần Văn

Bảy

68A701.244

 

 

39

Hạ Sĩ Giám Lộ

Nguyễn Xuân

Cường

71A700.550

 

 

40

Hạ Sĩ Điện Khí

Trần Văn

Cường

72A701.122

 

 

41

Hạ Sĩ Vận Chuyển

Trương Hồng

Đào

71A704.001

 

 

42

Hạ Sĩ Cơ Khí

Nguyễn Văn

Đông

71A703.792

 

 

43

Hạ Sĩ Điện Khí

Nguyễn Ngọc

Hòa

71A705.756

 

 

44

Hạ Sĩ Giám Lộ

Nguyễn Văn

Hoàng

72A702.678

 

 

45

Hạ Sĩ Trọng Pháo

Phan Văn

Hùng

71A706.091

Xạ thủ đại bác 76 ly 2

 

46

Hạ Sĩ Trọng Pháo

Nguyễn Văn

Lợi

62A700.162

 

 

47

Hạ Sĩ Phòng Tai

Nguyễn Văn

Phương

71A705.951

 

 

48

Hạ Sĩ Trọng Pháo

Nguyễn Văn

Thân

71A702.606

 

 

49

Hạ Sĩ Phòng Tai

Trần Văn

Thêm

61A701.842

 

 

50

Hạ Sĩ Phòng Tai

Phan Văn

Thép

70A703.166

 

 

51

Hạ Sĩ Vận Chuyển

Huỳnh Công

Trứ

71A701.671

Xạ thủ đại bác 76 ly 2

 

52

Thủy Thủ Nhất
Trọng-Pháo

Nguyễn Văn

Đức

73A701.604

Xa thủ đại bác 76 ly 2

 

53

Thủy Thủ Nhất
Thám Xuất

Phạm Văn

Lèo

73A702.651

 

 

54

Thủy Thủ Nhất Cơ Khí

Dương Văn

Lợi

73A701.643

 

 

55

Thủy Thủ Nhất
Trọng Pháo

Nguyễn Văn

Nghĩa

72A703.928

 

56

Thủy Thủ Nhất
Trọng Pháo

Thi Văn

Sinh

72A703.039

 

 

57

Thủy Thủ Nhất Phòng Tai

Nguyễn Hữu

Phương

73A702.542

 

 

58

Thủy Thủ Nhất

Trọng Pháo

Lý Phùng

Quí

71A704.165

 

 

59

Thủy Thủ Nhất

Vô Tuyến

Phạm Văn

Thu

70A702.198

 

 

60

Thủy Thủ Nhất Điện Tử

Đinh Văn

Thục

71A704.487

 

 

61

Thủy Thủ Nhất Cơ Khí

Châu Tùy

Tuấn

73A702.206

 

 

62

Thủy Thủ Vận Chuyển

Nguyễn Văn

Lai

71A703.668

 

 

 

 

KHU TRỤC HẠM TRẦN KHÁNH DƯ HQ 4

 

63

H.Q. Thiếu Úy

Nguyễn Phúc

 

Trưởng Khẩu đại bác 76 ly 2

64

 Hạ Sĩ Nhất
Vận Chuyển

Bùi Quốc

Danh

 

Xạ thủ

65

Biệt Hải

Nguyễn Văn

Vượng

 

Xung Phong Tiếp Đạn

 

 

TUẦN DƯƠNG HẠM TRẦN BÌNH TRỌNG HQ 5

 

 

66

H.Q. Trung Úy

Nguyễn Văn

Đồng

 

Trưởng khẩu

127 ly

67

Thượng Sĩ Nhất Điện Tử

Nguyễn Phú

Hảo

60A701.092

Trưởng Ban Điện Tử

68

Trung Sĩ Nhất
Trọng Pháo

Vũ Đình

Quang

62A700.710

Trưởng khẩu đại bác 20 ly 

tả và hữu hạm

 


TUẦN DƯƠNG HẠM LÝ THƯỜNG HQ 16

 

 

69

Trung Sĩ
Điện Khí

Trần Văn

Xuân

68A701.074

 

Hầm máy

70

Hạ Sĩ Quản Kho

Nguyễn Văn

Duyên

 

 

 

 

 

NGƯỜI NHÁI

 

71

H.Q. Trung Úy
Người Nhái

Lê Văn

Đơn

 

Trưởng Toán Đổ Bộ

72

Thượng Sĩ Người Nhái

Đinh Hữu

Từ

 

 

73

Hạ Sĩ Người Nhái

Đỗ Văn

Long

 

 

74

Người Nhái

Nguyễn Văn

Tiến

 

 

 

 

Ghi chú:

•   Cấp bậc ghi nhận lúc hy sinh.

•   Danh sách chưa hoàn hảo, sẽ được cập nhật khi có tài liệu mới.

 

Tham khảo:

1. Bùi Quốc Thêm, em của Hạ Sĩ Nhất Vận Chuyển Bùi Quốc Danh, tài liệu riêng, ngày 16 tháng 9 năm 2009.

2. Châu Tất Ngưu, Nhật Ký của Tất -Ngưu: Trận Hoàng Sa, Website navygermany.gerussa.com, ngày 30 tháng 5               năm 1974.

3. Đỗ Thái Bình, kỹ sư hàng hải, tài liệu riêng về Thượng Sĩ Điện Tử Nguyễn Phú Hảo, ngày 9 tháng 1 năm 2014. 4. Hà Đăng Ngân, Hồi Ký Hoàng Sa: HQ10, Website navygermany.gerussa.com.

5. Hải Quân V.N.C.H., Tiểu Sử Anh Hùng Hoàng Sa, Website hqvnch.org.

6. Nguyễn Hoàng Nguyên, HQ5 và Hải chiến Hoàng Sa 1974, Website navygermany.gerussa.com, ngày 13 tháng 1 năm 2013.

7. Nguyễn Văn Phảy, Văn Tế Anh Linh Tử Sĩ Hoàng Sa, Website navygermany.gerussa.com, ngày 19 tháng 1 năm 2015.

8. Nhịp cầu Hoàng Sa, Danh sách Tử Sĩ Hoàng Sa, Website http://nhipcauhoangsa.blogspot.com/2014/01/danh sach tu si hoang sa.html, ngày 8 tháng 1, năm 2014.

9. Phạm Trọng Quỳnh, Báo cáo giao di sản của Nguyễn Phú Hảo, ngày 21 tháng 1 năm 1974.

10. Phan Thị Thế, mẹ, và Phạm Thị Kim Lệ, Phạm Minh Cảnh, các em của Trung Sĩ Vận Chuyển Phạm Ngọc Đa, tài liệu riêng, ngày 14 tháng 1 năm 2014.

11. Thềm Sơn Hà, Sự Thật Hải Chiến Hoàng Sa, các trang 253, 267, 268, 269, 270, năm 2015.

12. Trần Đoàn Nam, con của Trung Sĩ Bí Thư Trần Văn Đảm, tài liệu riêng, ngày 12 tháng 1 năm 2014.

13. Trần Minh Kha, Trần Văn Dũng, em của Trung Sĩ Điện Khí Trần Văn Xuân, tài liệu riêng, ngày 16 tháng 1 năm 2014.

14. Đề Đốc Trần Văn Chơn, T báo tử H.Q. Đại Úy Huỳnh Kim Thạch gửi bà Lê Kim Chiêu, số 8 Lê Thánh Tôn, Sài Gòn, KBC 3317, ngày 18 tháng 2 năm 1974.

15. Trương Văn Liêm, Tuần Dương Hạm Trần Bình Trọng HQ5 và Hoàng Sa 19 tháng 1-1974, Website Hải Quân Việt Nam Cộng Hòa, ngày 23 tháng 7 năm 2008.

16. Vũ Hữu San, Hải Sử Lược Sử Hải Quân V.N.C.H., Anh Hùng Hoàng Sa, các trang 500, 501, năm 2008.

17. Vũ Hữu San, Danh Sách Anh Hùng Tử Sĩ Hoàng Sa Tham Dự Trận Hải Chiến với Trung Cộng ngày 19-1-1974, Website hoilatraloi.blogspot.com.

18. Việt Nam Cộng Hòa, Bộ Quốc Phòng, Bộ Tổng Tham Mưu Q.L./V.N.C.H., Hải Quân, Hạm Đội, Bộ Tư Lệnh, Danh Sách Sĩ Quan, Hạ Sĩ Quan và Đoàn Viên Thuộc Hộ Tống Hạm Nhựt Tảo, HQ 10,Tử Trận ngày 19.01.1974  Trong Khi Giao Chiến Với Hạm Đội Trung Cộng.

19. Việt Nam Cộng Hòa, Bộ Quốc Phòng, Bộ Tổng Tham Mưu Q.L./V.N.C.H., Hải Quân, Hạm Đội, Bộ Tư Lệnh, Trích Lục Khai Tử về Trung Sĩ Nhất Trần Văn Đảm, năm 1974, số 016, ngày 19/2/1974.

20. Việt Nam Cộng Hòa, Bộ Quốc Phòng, Bộ Tổng Tham Mưu Q.L./V.N.C.H., Hải Quân, Hạm Đội, Bộ Tư Lệnh, Trích Lục Khai Tử Thủy Thủ Nhất Phạm Văn Lèo, số 043, ngày 6/3/1974.

21. Việt Nam Cộng Hòa, Bộ Quốc Phòng, Bộ Tổng Tham Mưu Q.L./V.N.C.H., Hải Quân, Hạm Đội, Bộ Tư Lệnh, Tường Trình Ủy Khúc, số 121, ngày 16 tháng 2 năm 1974.

22. Việt Nam Cộng Hòa, Bộ Quốc Phòng, Bộ Tổng Tham Mưu Q.L./V.N.C.H., Hải Quân, Hạm Đội, Bộ Tư Lệnh, Tường Trình Ủy Khúc, số 157, ngày 2 tháng 3 năm 1974.

23. Việt Nam Cộng Hòa, Trích Lục Bộ Khai Tử, số hiệu 13, tên họ người chết Phạm Ngọc Đa,ngày 23 tháng 1 năm 1974.

24. Việt Nam Cộng Hòa, Bộ Quốc Phòng, Bộ Tổng Tham Mưu Q.L./V.N.C.H., Hải Quân, Bộ Tư Lệnh, Báo Cáo Tạ Thế, Tr/Sĩ  Trọng Pháo Nguyễn thành Trọng, ngày 23 tháng 4 năm 1974.

*.- Tài liệu này do hai vị sĩ quan Hải Quân – ông Trần Chấn Hải và ông Trần Kim Ngọc – cung cấp.

 

 

Gửi ý kiến của bạn
Tắt
Telex
VNI
Tên của bạn
Email của bạn